Đặc điểm kỹ thuật:
Mã số | M600 |
Tên | Silica hydrophilic (SiO2) Nanopowder |
Tên khác | Black carbon trắng |
Công thức | SiO2 |
CAS số | 60676-86-0 |
Kích thước hạt | 10-20nm |
Sự thuần khiết | 99,8% |
Kiểu | Ưa nước |
SSA | 260-280m2/g |
Vẻ bề ngoài | Bột trắng |
Bưu kiện | 1kg/túi, 25kg/túi hoặc theo yêu cầu |
Ứng dụng tiềm năng | Củng cố và tăng cường |
Phân tán | Có thể được tùy chỉnh |
Tài liệu liên quan | Nanopowder SiO2 kỵ nước |
Sự miêu tả:
Áp dụng Silica (SiO2) Nanopowder:
1.PAINT: Cải thiện kết thúc, sức mạnh, hệ thống treo và khả năng chống chà của sơn, và giữ màu sắc và ánh sáng; Làm cho sơn có khả năng tự làm sạch tuyệt vời và độ bám dính.
2. Phụ lục và chất trám: Thêm nano-silica vào chất trám có thể nhanh chóng hình thành cấu trúc mạng, ức chế dòng keo, tăng tốc tốc độ rắn và cải thiện hiệu ứng liên kết. Đối với các hạt nhỏ của nó, việc niêm phong được tăng lên rất nhiều.
3.Rubber: Cải thiện đáng kể sức mạnh, độ dẻo dai, chống lão hóa, chống ma sát và hiệu suất cuộc sống kéo dài.
4.Các đề: Thêm vào xi măng có thể cải thiện đáng kể hiệu suất cho các tính chất cơ học tuyệt vời của nó,.
5. Nhựa: Làm cho nhựa dày hơn, cải thiện độ dẻo dai, sức mạnh, sức đề kháng hao mòn, sức đề kháng lão hóa và các đặc tính chống lão hóa.
6.Resin Vật liệu composite: Cải thiện sức mạnh, độ giãn dài, khả năng chống mài mòn, khả năng chống lão hóa và hoàn thiện bề mặt của các vật liệu.
7.ceramics: Cải thiện sức mạnh và độ bền của vật liệu gốm, độ sáng, màu sắc và độ bão hòa và các chỉ số khác.
8.antibacterial và xúc tác: vì sự trơ sinh lý và hấp phụ cao, Nanopowder SiO2 thường được sử dụng như một chất mang trong việc điều chế các vi khuẩn. Khi nano-SiO2 được sử dụng làm chất mang, nó có thể hấp phụ các ion kháng khuẩn để đạt được mục đích kháng khuẩn.
9. Dệt may: thuốc chống vi khuẩn chống ung thư, loại thuốc kháng khuẩn từ xa, chống lão hóa
Điều kiện lưu trữ:
Nanopowder silica (SiO2) nên được lưu trữ trong niêm phong, tránh ánh sáng, nơi khô ráo. Lưu trữ nhiệt độ phòng là ok.
SEM & XRD: